Khi nào làm chứng minh nhân dân? Những quy định mới của nhà nước về cấp CMND

Làm CMND Ở Đâu? Khi Nào Làm Chứng Minh Nhân Dân Mới ?

Chứng minh nhân dân là một trong những loại giấy tờ không thể thiếu và quan trọng mà mọi người dân Việt Nam cần phải có. Vậy thì khi nào làm chứng minh nhân dân? Nếu bạn muốn tìm hiểu về quy trình và các bước cần thiết khi làm chứng minh nhân dân, chúng tôi sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết trong bài viết sau đây về cách thức và thủ tục để có được căn cước công dân đầu tiên.

Khi nào làm chứng minh nhân dân?

 

Khi nào làm chứng minh nhân dân? Những quy định mới của nhà nước về cấp CMND
Độ tuổi thích hợp để làm chứng minh nhân dân là 14 tuổi

Chứng minh nhân dân không chỉ là một loại giấy tờ đơn thuần mà còn là một phương tiện đặc biệt với chức năng xác định và phân biệt các đặc điểm riêng biệt của cá nhân. Ví dụ như tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh và các thông tin nhận dạng khác. Được cấp và chứng nhận bởi chính quyền địa phương, nhà nước giấy tờ này bao gồm thông tin căn cước, có kèm theo hình ảnh và dấu vân tay.

Theo quy định trong Nghị định số 5/1999/NĐ-CP, người dân Việt Nam chỉ phải đến cơ quan công an hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú khi đủ 14 tuổi trở lên và đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện các thủ tục cấp chứng minh nhân dân theo quy định của nghị định này.

Quy trình và các bước thực hiện chứng minh nhân dân/căn cước công dân lần đầu khi đủ độ tuổi

Khi nào làm chứng minh nhân dân? Những quy định mới của nhà nước về cấp CMND
Thủ tục và quy trình làm chứng minh nhân dân/căn cước công dân lần đầu khi đủ tuổi

Dưới đây là quy trình giúp bạn có thể hiểu rõ hơn về quy trình và thủ tục khi làm chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân lần đầu khi đã đủ tuổi:

 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp CMND theo đúng quy định của nhà nước và pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội hoặc công an cấp tỉnh. Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra thông tin mà công dân khai bào, sau đó so sánh với sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan.

Nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, công dân sẽ làm thủ tục in vân tay, chụp ảnh và đóng phí theo quy định, sau đó nhận giấy hẹn. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, công dân sẽ được yêu cầu bổ sung thông tin cho đến khi hồ sơ hoàn chỉnh. Quá trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ diễn ra từ thứ 2 đến thứ 6, trừ ngày lễ và nghỉ.

Bước 3: Theo đúng ngày và giờ hẹn, công dân đến cơ quan để nhận chứng minh nhân dân và mang về nhà (trừ thứ 7 và chủ nhật vì đây là ngày nghỉ).

Thủ tục làm chứng minh nhân dân khi đủ tuổi, cơ quan tiếp nhận và lệ phí:

Khi đã đủ tuổi làm chứng minh nhân dân, bạn cần chuẩn bị sổ hộ khẩu, ảnh chụp chân dung theo quy định của nhà nước và điền các đơn đề nghị cấp CMND (CM3), tờ khai chứng minh nhân dân (CM4) và chỉ bản (A7).

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có thể là phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, công an cấp tỉnh và các địa điểm khác. Đối với người đủ 14 tuổi lần đầu làm chứng minh nhân dân, miễn phí (trừ phí chụp ảnh).

Thời hạn giải quyết:

Thời gian giải quyết hồ làm chứng minh nhân dân ở thành phố và thị xã sẽ giải quyết không quá 7 ngày làm việc. Đối với các vùng miền núi, biên giới và hải đảo thì thời gian giải quyết hồ sơ không quá 20 ngày làm việc. Các khu vực khác, thời gian giải quyết hồ sơ không quá 15 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện

Tất cả những công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam là những đối tượng có thể được thực hiện. Các cơ quan chịu trách nhiệm làm chứng minh nhân dân và giải quyết hồ sơ là phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và công an cấp tỉnh.

Điều kiện thực hiện

  • Hiện nay, việc cấp chứng minh nhân dân vẫn có một số trường hợp ngoại lệ tạm thời chưa đủ điều kiện để cấp như:
  • Người đang bị tạm giam, đang thi hành các mức án phạt tù tại trại giam, đang chấp hành quyết định đưa vào các trại cải tạo, giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc,…
  • Những người mắc bệnh tâm thần hoặc không thể tự điều khiển được hành vi của bản thân.

Hướng dẫn cách điền tờ khai khi làm CMND,CCCD lần đầu

Khi nào làm chứng minh nhân dân? Những quy định mới của nhà nước về cấp CMND
Tờ khai khi làm CMND,CCCD lần đầu

Để quá trình hoàn tất hồ sơ xin cấp CMND diễn ra nhanh chóng, dưới đây là cách hướng dẫn chi tiết về cách đi tờ khai khi làm CMND, CCCD lần đầu:

Từ mục số 1 đến mục số 12

  • Mục 1: Họ, chữ đệm và tên: bạn điền đầy đủ họ, tên đệm và tên theo như trong giấy khai sinh bằng chữ in hoa (có dấu).
  • Mục 2: Họ, chữ đệm và tên gọi khác nếu có: bạn chỉ khai báo nếu trong giấy khai sinh có tên họ khác và ghi theo chữ in hoa có dấu.
  • Mục 3: Khai rõ ngày tháng năm sinh theo đúng giấy khai sinh.
  • Mục 4: Giới tính nam ghi “nam”, nữ ghi “nữ”.
  • Mục 5: Ghi rõ số chứng minh nhân dân, căn cước công dân đã được gấp gần đây nếu có.
  • Mục 6,7: Ghi dân tộc, tôn giáo như trong giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh dân tộc, tôn giáo của cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Mục 8: Ghi quốc tịch như trong giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh dân tộc, tôn giáo của cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Mục 9: Ghi tình trạng hôn nhân hiện tại. Cụ thể: bạn điền đã kết hôn, chưa kết hôn, đã ly hôn.
  • Mục 10: Nhóm máu (nếu có), ghi theo bản kết luận và xét nghiệm xác định nhóm máu nếu có.
  • Mục 11: Ghi nơi đăng ký khai sinh theo địa danh hành chính như trong giấy khai sinh. Trường hợp giấy khai sinh không ghi đầy đủ thì có thể bổ sung cho đầy đủ
  • Mục 12: Quê quán ghi theo địa danh hành chính cấp xã, huyện, tỉnh theo giấy khai sinh, hộ khẩu thường trú đã được cấp.

Từ mục số 13 đến mục số 22

  • Mục 13: Nơi thường trú ghi đầy đủ và chính xác theo sổ hộ khẩu, trường hợp công dân đang trong biên chế chính thức của quân đội, công an,… thì ghi đúng theo giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị cấp cho công dân.
  • Mục 14: Nơi ở hiện tại ghi chính xác theo thứ tự số nhà, đường phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố;…
  • Mục 15: Nghề nghiệp ghi rõ tên công việc mà bạn đang làm, trường hợp là quân nhân đang tại ngũ thì để trống.
  • Mục 16: Trình độ học vấn ghi cao nhất (tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung cấp,…)
  • Mục 17, 18, 19, 20, 21: Ghi đầy đủ họ tên chữ đệm, quốc tịch vào các mục tương ứng tại biểu mẫu. Phần số CCCD, CMND có thể ghi hoặc không ghi.
  • Mục 22: Yêu cầu của công dân về việc cấp mới, đổi thẻ hay như thế nào để cơ quan công an có thể nắm bắt và giải quyết một cách nhanh chóng hồ sơ của bạn.

Các quy định của nhà nước về thời hạn sử dụng của CMND/CCCD

Khi nào làm chứng minh nhân dân? Những quy định mới của nhà nước về cấp CMND
Mẫu CMND 9 chữ số

Theo hướng dẫn của nghị định 5/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành, căn cứ vào quy định tại mục 4 phần 1 thông tư 4/1999/TT-BCA, chứng minh nhân dân sẽ có thời hạn sử dụng là 15 năm. Mỗi công dân chỉ được cấp duy nhất một CMND và có một số CMND riêng. Trong trường hợp công dân có sự thay đổi thông tin hoặc mất CMND, công dân cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành xử lý.

  • Thẻ CCCD phải được đổi khi công dân đã đủ 25,30 và 60 tuổi.
  • Đối với trường hợp căn cước công dân đã được cấp hoặc đổi lại trong vòng 2 năm trước tuổi quy định thì vẫn sẽ có giá trị sử dụng đến tuổi đổi kế tiếp.

Bị mất chứng minh nhân dân/CCCD thì làm lại ra sao ?

Khi nào làm chứng minh nhân dân? Những quy định mới của nhà nước về cấp CMND
Bị mất chứng minh nhân dân/CCCD thì làm lại ra sao ?

Đối với những trường hợp vô tình bị mất chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân thì đừng lo lắng vì các bạn có thể xin cấp lại tại các cơ quan có thẩm quyền.

Quy trình, thủ tục làm lại chứng minh nhân dân/CCCD bị mất

Khi nào làm chứng minh nhân dân? Những quy định mới của nhà nước về cấp CMND
Tờ đơn xin cấp lại CMND

Cũng tương tự như việc làm CMND/CCCD mới thì quy trình xin cấp lại chứng minh nhân dân/CCCD như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Để yêu cầu cấp lại CMND, bạn cần chuẩn bị các tài liệu sau: sổ hộ khẩu gốc, đơn đề nghị cấp CMND/CCCD với ảnh chụp 3×4 dán và điền đầy đủ thông tin theo mẫu, không cần xác nhận từ công an phường hoặc xã. Trường hợp bạn không thuộc diện phải nộp lệ phí cấp lại CMND, bạn cần cung cấp bản sao và bản gốc để đối chiếu.

Lưu ý: Ảnh chụp 3×4 phải tuân thủ theo kiểu ảnh CMND, mặt phải nhìn thẳng, không đeo kính, không có râu, tóc không được che tai và gáy, đồng thời phụ nữ không được để hở ngực.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại tổ tiếp nhận CMND

Khi bạn nộp hồ sơ, các cán bộ công an sẽ hướng dẫn bạn điền thông tin vào tờ khai cấp CMND theo mẫu có sẵn do cơ quan công an cung cấp. Sau đó, bạn sẽ được chụp ảnh và in vân tay hai ngón trỏ lên chỉ bản và tờ khai theo mẫu hoặc sử dụng máy in tự động để in vân tay hai ngón trỏ lên chỉ bản và CMND. Khi quá trình này hoàn tất, bạn sẽ nhận được giấy biên nhận và giấy hẹn để lấy giấy tờ. Thời gian để bạn đến xin cấp lại CMND là từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần.

Bước 3: Nhận chứng minh nhân dân

Người nhận sẽ đến trụ sở công an cấp huyện để nộp giấy biên nhận chứng minh nhân dân từ thứ 2 đến sáng thứ 7. Thời gian giải quyết yêu cầu sẽ dao động từ 6 đến 20 ngày, tùy thuộc vào khu vực mà bạn đang sinh sống.

Nếu cần gấp, hãy làm CMND tại Làm Bằng 247

Nếu cần gấp, hãy làm CMND tại Làm Bằng 247

Do nhiều lý do khác nhau, hiện nay có nhiều trường hợp cá nhân mất, thất lạc hoặc bị đánh cắp chứng minh nhân dân, căn cước công dân. Tuy nhiên, việc xin cấp lại tại cơ quan công an thường mất nhiều thời gian và công sức. Đối với những trường hợp cần chứng minh nhân dân gấp để đi máy bay hoặc có công việc quan trọng, việc xin cấp lại thường kéo dài từ 6 đến 20 ngày trước khi nhận được.

Điều này có thể gây ra sự bất tiện và làm bạn bỏ lỡ công việc quan trọng của mình. Nhận thức được những khó khăn này, Làm Bằng 247 đã cung cấp dịch vụ làm CMND/CCCD giả lấy ngay trong ngày, với chất lượng tương đương với chứng minh nhân dân thật.

Liên Hệ
Chát Ngay